đông đặc

đông đặc

Nước đã đông đặc thành nước đá trong ngăn đá.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trạng thái rắn lại, không còn chảy được: Dùng để mô tả chất lỏng hoặc chất khí chuyển sang trạng thái rắn do nhiệt độ giảm xuống dưới điểm đông đặc.
    • Rất đông người, chật kín, không còn chỗ trống: Dùng để mô tả một không gian mật độ người hoặc vật rất cao, đến mức dày đặc, khó di chuyển.
dụ sử dụng
  • Tính từ (chất rắn):

    • Nước đã đông đặc thành nước đá trong ngăn đá.
    • Mỡ lợn sau khi để nguội sẽ đông đặc lại.
  • Tính từ (đông người):

    • Quảng trường đông đặc người trong ngày lễ hội.
    • Đường phố đông đặc xe cộ vào giờ cao điểm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đông đặc lại": cụm động từ chỉ quá trình chuyển sang trạng thái đông đặc.

    • Hỗn hợp kem sẽ đông đặc lại sau vài giờ trong tủ lạnh.
  • "sự đông đặc": danh từ hóa, chỉ hiện tượng hoặc quá trình trở nên đông đặc.

    • Sự đông đặc của dung dịch này xảy ranhiệt độ rất thấp.
Biến thể từ gần giống
  • Đông lại (động từ): chỉ hành động chuyển từ lỏng sang đặc/rắn, thường dùng trong đời sống.

    • Canh để nguội đã đông lại.
  • Kết đông (động từ): thường dùng trong kỹ thuật hoặc khoa học, chỉ quá trình đông cứng.

    • Công nghệ kết đông thực phẩm.
  • đặc (động từ): làm cho dung dịch trở nên đặc hơn bằng cách bay hơi chất lỏng, khác với "đông đặc" thay đổi trạng thái vật .

    • đặc nước mắm để tăng độ mặn.
Từ đồng nghĩa
  • Đông cứng: (về chất) trở nên rắn cứng.
  • Chật ních / Chen chúc: (về đám đông) rất đông chật.
  • Dày đặc: mật độ rất cao, sát vào nhau.
Từ trái nghĩa
  • Lỏng: ở trạng thái chảy được.
  • Loãng: nồng độ thấp, ít chất tan.
  • Thưa thớt / Vắng vẻ: ít người hoặc vật, nhiều khoảng trống.
Lưu ý sử dụng
  • Khi dùng với nghĩa chỉ trạng thái vật chất, "đông đặc" thường đi kèm với các danh từ chỉ chất lỏng (nước, dầu, mỡ, kim loại nóng chảy...).
  • Khi dùng với nghĩa chỉ đám đông, "đông đặc" thường đi kèm với các danh từ chỉ không gian (nhà ga, phố xá, quảng trường...) thường bổ ngữ chỉ đối tượng (người, xe...).
  • "Đông đặc" mang sắc thái nhấn mạnh mức độ cao, thường cao hơn so với từ "đông" thông thường.